Dịch sang Tiếng Anh:

  • sorry       
    (verb, adjv   )

Cụm từ tương tự trong từ điển Tiếng Việt Tiếng Anh. (1)

lấy làm tiếc vềdeplore

Ví dụ câu "lấy làm tiếc", bản dịch bộ nhớ

add example
Không, tôi lấy làm tiếc, tôi phải về nhà sớm.No. I'm sorry, I've got to go back early.
Tôi cũng lấy làm tiếc về chuyện nàyI' m sorry about that
Chúng ta đều rất lấy làm tiếc về Cindy, nhưng cuộc sống vẫn cứ tiếp tục, và công việc vẫn đủ để nuôi sống côWe' re all sorry about Cindy, but life goes on, and the job that feeds you as well
Không quân Hoa Kỳ lấy làm tiếc thông báo rằng sáng nay..... một chiếc C- ‧ đã gặp nạn..... trên vùng sa mạc của Utah" The United States Air Force regrets to announce..." that early this morning a C‧ heavy- lift cargo plane... " went down over the Utah desert
Tôi lấy làm tiếc. Tôi là người ngoài cuộc ở đây.I am sorry. I am not from here.
Tôi rất lấy làm tiếcI' m sorry to hear that
Thưa ông, tôi lấy làm vinh hạnh vì lời cầu hôn của ông, nhưng tôi rất tiếc, tôi phải từ chối nóSir, I am honoured by your proposal, but I regret that I must decline it
Tiếc là không thể đặt thư mục chính làm thư viện tập ảnhSorry you ca n't use your home directory as root album path
Rất tiếc làm ông hiểu lầm chúng tôi điều tra khía cạnh khácWe should apologize for the confusion, sir
Tôi rất cảm kích với sự đấu tranh của anh trong thời gian vừa qua, và tôi rất tiếc khi phải làm anh đau lòngSir, I appreciate the struggle you have been through, and I am very sorry to have caused you pain
Rất tiếc, Elliot, nhưng chúng tôi không làm chuyện ấySorry, Elliot, but we didn' t do it
chạy dưới bộ gỡ lỗi có thể gây ra «-nograb » (không lấy) ngầm, hãy sử dụng «-dograb » (làm lấy) để có quyền cao hơnrunning under a debugger can cause an implicit-nograb, use-dograb to override
Ta sẽ phải lấy Belle làm vợI' il have Belle for my wife
Nếu bạn bật tùy chọn này, tập tin nào nằm trong thư mục màn hình nền và có tên tập tin bắt đầu với dấu chấm (.) sẽ được hiển thị. Bình thường, tập tin như vậy chứa thông tin cấu hình và còn lại bị ẩn. \ Lấy thí dụ, tập tin có tên «. directory » là tập tin nhập thô chứa thông tin cho trình duyệt Mạng Konqueror, như biểu tượng nào cần dùng để ngụ ý thư mục nào và thứ tự tập tin. Khuyên bạn không thay đổi hay xoá bỏ tập tin kiểu này, nếu bạn không biết chính xác cần làmIf you check this option, any files in your desktop directory that begin with a period (.) will be shown. Usually, such files contain configuration information, and remain hidden from view. \ For example, files which are named \\ ". directory\\ " are plain text files which contain information for Konqueror, such as the icon to use in displaying a directory, the order in which files should be sorted, etc. You should not change or delete these files unless you know what you are doing
Người của trung đoàn sẽ lấy nước từ hồ, làm lò sưởi...... cung cấp mọi thứ các bạn muốnThe men of the regiment will fetch water from the lake, build fires...... and provide every comfort you desire
Lề trên. Hộp xoay/trường hiệu chỉnh văn bản này cho bạn khả năng điều khiển lề trên bản in, nếu ứng dụng in không xác định nội bộ các lề. Thiết lập này hoạt động, lấy thí dụ, khi in tập tin văn bản ASCII, hoặc khi in từ KMail hay Konqueror. Ghi chú: thiết lập lề này không hoạt động với khả năng in trong bộ văn phòng KOffice hay OpenOffice. org, vì những ứng này này (hoặc các người dùng chúng) cần phải làm riêng. Cũng không hoạt động với tập tin định dạng PostScript hay PDF, mà thường có các lề cố định nội bộ. Gợi ý thêm cho người sử dụng thành thạo: yếu tố GUI KDEPrint này tương ứng với tham số tùy chọn công việc dòng lệnh CUPS:-o page-top=... ‧ use values from " ‧ " or higher. " ‧ " is equal to ‧ inchTop Margin. This spinbox/text edit field lets you control the top margin of your printout if the printing application does not define its margins internally. The setting works for instance for ASCII text file printing, or for printing from KMail and Konqueror.. Note: This margin setting is not intended for KOffice or OpenOffice. org printing, because these applications (or rather their users) are expected to do it by themselves. It also does not work for PostScript or PDF file, which in most cases have their margins hardcoded internally. Additional hint for power users: This KDEPrint GUI element matches with the CUPS commandline job option parameter:-o page-top=... ‧ use values from " ‧ " or higher. " ‧ " is equal to ‧ inch
Giai đoạn ‧, Lấy lòng tin của Sarang...... và làm việc với hắnStage one, winning Sarang' s trust.... and working with him
Khi tao diện kiến Darken Rahl ngày mai, tao sẽ xin phép được chính tay lột da sống kẻ phản bội, treo lên sào ở giao lộ, nơi mọi khách qua đường có thể xem cảnh lũ quạ moi mắt nó ra và lấy đó làm gươngWhen I stand before darken rahl tomorrow, I will tell him that I took itUpon myself to flay the traitor alive, tied to a pole at the crossroad, Where all the passersby can watch the crows feast on his eyeballs
Lại lấy tiền làm gì?What do you need cash for?
Không ai chịu làm thì ta phải làm lấy thôiThere' s not, so we' re doing it
Nếu bạn bật tùy chọn này, tập tin nào nằm trong thư mục màn hình nền và có tên tập tin bắt đầu với dấu chấm (.) sẽ được hiển thị. Bình thường, tập tin như vậy chứa thông tin cấu hình và còn lại bị ẩn. Lấy thí dụ, tập tin có tên «. directory » là tập tin nhập thô chứa thông tin cho trình duyệt Mạng Konqueror, như biểu tượng nào cần dùng để ngụ ý thư mục nào và thứ tự tập tin. Khuyên bạn không thay đổi hay xoá bỏ tập tin kiểu này, nếu bạn không biết chính xác cần làmIf you check this option, any files in your desktop directory that begin with a period (.) will be shown. Usually, such files contain configuration information, and remain hidden from view. For example, files which are named ". directory " are plain text files which contain information for Konqueror, such as the icon to use in displaying a directory, the order in which files should be sorted, etc. You should not change or delete these files unless you know what you are doing
Tổ hợp phímBằng cách dùng tổ hợp phím, bạn có thể cấu hình hành động riêng để đươc kích hoạt khi bạn bấm một hay nhiều phím. Lấy thí dụ, hai phím Ctrl+C thường được tổ hợp với hành động « Chép ». KDE cho bạn khả năng cất giữ nhiều « giản đồ » các tổ hợp phím, vì vậy bạn có thể muốn thử ra một ít khi thiết lập giản đồ riêng, trong khi vẫn còn có khả năng hoàn nguyên về các giá trị mặc định của KDE. Trong phần « Phím tắt toàn cục », bạn có thể cấu hình tổ hợp phím không đặc trưng cho ứng dụng (cho toàn hệ thống), như cách chuyển đổi môi trường làm việc hay cách phóng to cửa sổ. Trong phần « Phím tắt ứng dụng » bạn sẽ tìm thấy tổ hợp phím thường được dùng trong ứng dụng, như « Chép » và « Dán »Key Bindings Using key bindings you can configure certain actions to be triggered when you press a key or a combination of keys, e. g. Ctrl+C is normally bound to 'Copy '. KDE allows you to store more than one 'scheme ' of key bindings, so you might want to experiment a little setting up your own scheme while you can still change back to the KDE defaults. In the tab 'Global Shortcuts ' you can configure non-application specific bindings like how to switch desktops or maximize a window. In the tab 'Application Shortcuts ' you will find bindings typically used in applications, such as copy and paste
Linda, làm ơn lấy cho tôi ‧ ly cà phê nhéLinda, would you get me a coffee, please?
Và chúng tôi rất lấy làm biết ơn người anh hùng Beowulf vĩ đạiAnd we are so damned grateful, mighty Beowulf
Lấy thông tin về môi trường làm việc và hệ thốngGet system and desktop environment information
Đang ở trang 1. Tìm thấy 2980 câu phù hợp với cụm từ lấy làm tiếc.Tìm thấy trong 0,818 ms.Nhớ dịch được tạo ra bởi con người, nhưng phù hợp bằng máy tính, mà có thể gây ra những sai lầm. Họ đến từ nhiều nguồn và không được kiểm tra. Được cảnh báo.