Dịch sang Tiếng Anh:

  • where do you live   
    (Phrase  )
     
    where do you live?
  • Hi dear can u speak english   
  • R u from china   

Cụm từ tương tự trong từ điển Tiếng Việt Tiếng Anh. (2)

bạn quê ở đâuwhere are you from
bạn sống ở đâuwhere do you live

Ví dụ câu "bạn ở đâu", bản dịch bộ nhớ

add example
Trường của bạn ở đâu?Where is your school?
Nhấn vào thẻ « Trợ giúp » bên trái để xem trợ giúp cho mô-đun điều khiển hoạt động. Dùng thẻ « Tìm kiếm » nếu bạn chưa chắc nên tìm tùy chọn cấu hình riêng ở đâuClick on the " Help " tab on the left to view help for the active control module. Use the " Search " tab if you are unsure where to look for a particular configuration option
Cháu sẽ nhận bao nhiêu năm, sẽ ngồi ở đâu, bạn tù là aiHow much time you get, where you serve it, who your cell mate might be
"Bạn có nhìn thấy cái di động của mình đâu không? " -- "Nó trên bàn ấy.""Have you seen my cell phone?" "It's on the table."
Bảo vệ màn hìnhMô-đun này cho bạn khả năng hiệu lực và cấu hình trình bảo vệ màn hình. Ghi chú rằng bạn có thể hiệu lực trình bảo vệ màn hình thậm chí nếu bạn đã hiệu lực tính năng tiết kiệm điện cho bộ trình bày. Thêm vào cung cấp rất nhiều trò vui và ngăn cản bộ trình bày bị cháy vào. trình bảo bệ cũng cung cấp cách đơn giản khoá màn hình nếu bạn cần đi đâu. Nếu bạn muốn trình bảo vệ khoá phiên chạy, hãy kiểm tra xem bạn đã hiệu lực tính năng « Cần thiết mật khẩu » của trình bảo vệ màn hình; nếu không thì bạn vẫn còn có thể khoá dứt khoát phiên chạy bằng hành động « Khoá phiên chạy » của màn hình nềnScreen Saver This module allows you to enable and configure a screen saver. Note that you can enable a screen saver even if you have power saving features enabled for your display. Besides providing an endless variety of entertainment and preventing monitor burn-in, a screen saver also gives you a simple way to lock your display if you are going to leave it unattended for a while. If you want the screen saver to lock the session, make sure you enable the " Require password " feature of the screen saver; if you do not, you can still explicitly lock the session using the desktop 's " Lock Session " action
Trường này chứa địa chỉ của máy tính bạn và số trình bày, định giới bằng dấu hai chấm. Địa chỉ chỉ góp ý: bạn có thể sử dụng bất cứ địa chỉ nào có khả năng tới máy tính của bạn. Tính năng Chia sẻ Màn hình thử đoán địa chỉ của bạn từ cấu hình mạng, nhưng không phải luôn luôn đoán đúng. Nếu máy tính của bạn nằm sau bức tường lửa, nó có thể địa chỉ khác hay không cho phép máy tính khác tới nóThis field contains the address of your computer and the display number, separated by a colon. The address is just a hint-you can use any address that can reach your computer. Desktop Sharing tries to guess your address from your network configuration, but does not always succeed in doing so. If your computer is behind a firewall it may have a different address or be unreachable for other computers
đây hãy nhập mật khẩu cần thiết để khởi động (nếu có). Nếu tùy chọn bị hạn chế bên trên được chọn, mật khẩu cần thiết chỉ cho tham số thêm nữa. CẢNH BÁO: mật khẩu được cất giữ dạng chữ rõ (nhập thô) trong tập tin cấu hình « lilo. conf ». Khuyên bạn không cho phép người khác không đáng tin đọc tập tin này. Cũng khuyên bạn không sử dụng mật khẩu thường/người chủ đây. Việc này đặt giá trị mặc định cho mọi hạt nhân Linux bạn muốn khởi động. Nếu bạn cần tạo giá trị đặc trưng cho hạt nhân, đi tới thẻ Hệ điều hành rồi chọn Chi tiếtEnter the password required for bootup (if any) here. If restricted above is checked, the password is required for additional parameters only. WARNING: The password is stored in clear text in/etc/lilo. conf. You 'll want to make sure nobody untrusted can read this file. Also, you probably do n't want to use your normal/root password here. This sets a default for all Linux kernels you want to boot. If you need a per-kernel setting, go to the Operating systems tab and select Details
đây bạn có khả năng chọn chế độ đồ họa mặc định. Nếu bạn định sử dụng chế độ đồ họa kiểu VGA, bạn cần phải biên dịch hạt nhân với khả năng hỗ trợ thiết bị kiểu bộ đệm khung (framebuffer). Thiết lập nhắc (ask) hiển thị dấu nhắc vào lúc khởi động. Việc này đặt giá trị mặc định cho mọi hạt nhân Linux bạn muốn khởi động. Nếu bạn cần tạo giá trị đặc trưng cho hạt nhân, đi tới thẻ Hệ điều hành rồi chọn Chi tiếtYou can select the default graphics mode here. If you intend to use a VGA graphics mode, you must compile the kernel with support for framebuffer devices. The ask setting brings up a prompt at boot time. This sets a default for all Linux kernels you want to boot. If you need a per-kernel setting, go to the Operating systems tab and select Details
đây bạn có khả năng chọn những lệnh cần chạy trong mỗi giải đoạn kết nối. Những lệnh được chạy dưới UID thật của bạn, vì thế bạn không thể chạy lệnh nào cần thiết quyền người chủ (nếu bạn không phải người chủ). Đảm bảo bạn cung cấp toàn bộ đường dẫn cho chương trình; không thì nó có thể không tìm đượcHere you can select commands to run at certain stages of the connection. The commands are run with your real user id, so you cannot run any commands here requiring root permissions (unless, of course, you are root). Be sure to supply the whole path to the program otherwise kppp might be unable to find it
Bạn có thể chọn hình nền từ danh sách nàỵ Đầu tiên, các hình nền do KDE cài sẽ được đề nghị đầu tiên. Nếu bạn không tìm thấy cái cần tìm đây, bạn có thể chọn bất kì hình nào bằng cách nhấn Duyệt dươịYou can select a background image from this list. Initially, the installed KDE wallpapers will be offered. If you do not find what you are looking for here, you can select any image file by clicking on the Browse button below
Trang trên mỗi tờ: Bạn có thể chọn in nhiều trang trên mỗi tờ giấy. Tính năng này tiết kiệm giấy. Ghi chú: các ảnh trên trang sẽ được thu nhỏ tương ứng, để in ‧ hay ‧ trang trên mỗi tờ giấy. (Còn ảnh không được thu nhỏ nếu bạn in ‧ trang trên mỗi tờ giấy, giá trị mặc định.) Ghi chú: nếu bạn chọn in nhiều trang trên mỗi tờ giấy, đây, việc co dãn và sắp xếp được thực hiện bởi hệ thống in. Tuy nhiên, một số máy in có khả năng riêng in nhiều trang trên mỗi tờ, trong trường hợp đó tùy chọn này nằm trong thiết lập trình điều khiển máy in đó. Cẩn thận: nếu bạn tình nguyện cờ bật tại cả hai nơi khả năng in nhiều trang trên mỗi tờ, bản in sẽ không có hình thức đã muốn. Gợi ý thêm cho người sử dụng thành thạo: yếu tố GUI KDEPrint này tương ứng với tham số tùy chọn công việc dòng lệnh CUPS:-o number-up=... ‧ examples: " ‧ " or " ‧ "Pages per Sheet: You can choose to print more than one page onto each sheet of paper. This is sometimes useful to save paper. Note ‧: the page images get scaled down accordingly to print ‧ or ‧ pages per sheet. The page image does not get scaled if you print ‧ page per sheet (the default setting). Note ‧: If you select multiple pages per sheet here, the scaling and re-arranging is done by your printing system. However, some printers are independently capable of printing multiple pages per sheet. In which case you find the option in the printer driver settings. Be careful: if you enable multiple pages per sheet in both places, your printout will not look as you intended. Additional hint for power users: This KDEPrint GUI element matches with the CUPS commandline job option parameter:-o number-up=... ‧ examples: " ‧ " or " ‧ "
Nếu bạn bật tùy chọn này lên, người dùng có thể nhập các phím và sử dụng trỏ chuột của bạn từ xa. Tính năng cho phép người dùng nắm hoàn toàn quyền điều khiển máy tính của bạn, vì vậy cần cẩn thận. Khi tùy chọn này tắt người dùng xa chỉ có thể xem màn hình của bạnIf you turn this option on, the remote user can enter keystrokes and use your mouse pointer. This gives them full control over your computer, so be careful. When the option is disabled the remote user can only watch your screen
Nếu bạn thuận tay trái, có lẽ bạn muốn trao đổi chức năng của hai cái nút bên trái và bên phải trên thiết bị trỏ, bằng cách chọn tùy chọn « tay trái ». Nếu thiết bị trỏ của bạn có hơn hai cái nút, chỉ hai cái nút hoạt động như là cái nút bên trái và bên phải sẽ thay đổi. Lấy thí dụ, nếu bạn có con chuột có ba cái nút trên, cái nút giữa không thay đổiIf you are left-handed, you may prefer to swap the functions of the left and right buttons on your pointing device by choosing the 'left-handed ' option. If your pointing device has more than two buttons, only those that function as the left and right buttons are affected. For example, if you have a three-button mouse, the middle button is unaffected
Xem thử bản in Bật mục này nếu bạn muốn xem ô xem thử bản in. Một ô xem thử cho bạn có khả năng kiểm tra nếu, chẳng hạn, bố trí « bích chương » hay « cuốn sách nhỏ » có diện mạo mong muốn, không mất giấy. Nó cũng cho bạn thôi in, hủy bỏ công việc in, khi gặp khó khăn. Ghi chú: tính năng xem thử (thì hộp chọn này) chỉ áp dụng cho công việc in đã tạo bên trong ứng dụng KDE. Khi bạn chạy kprinter từ dòng lệnh, hoặc dùng kprinter làm lệnh in cho ứng dụng khác KDE (như Acrobat Reader, Firefox hay OpenOffice), ô xem thử bản in không sẵn sàng đâyPrint Preview Enable this checkbox if you want to see a preview of your printout. A preview lets you check if, for instance, your intended " poster " or " pamphlet " layout looks like you expected, without wasting paper first. It also lets you cancel the job if something looks wrong. Note: The preview feature (and therefore this checkbox) is only visible for printjobs created from inside KDE applications. If you start kprinter from the commandline, or if you use kprinter as a print command for non-KDE applications (like Acrobat Reader, Firefox or OpenOffice), print preview is not available here
Tùy chọn xem thử đây bạn có thể sửa đổi ứng xử của trình duyệt Mạng Konqueror khi nó hiển thị các tập tin nằm trong thư mục nào đó. Danh sách giao thức: hãy chọn những giao thức nên hiển thị ô xem thử và bỏ chọn những giao thức không nên. Lấy thí dụ, bạn có thể muốn hiển thị ô xem thử qua SMB nếu mạng cục bộ là đủ nhanh, nhưng bạn có thể tắt nó cho FTP nếu bạn thường thăm nơi FTP rất chậm có ảnh lớn. Kích cỡ tập tin tối đa: hãy chọn kích cỡ tập tin tối đa cho đó nên tạo ra ô xem thử. Lấy thí dụ, khi nó được đặt thành ‧ MB (giá trị mặc định), không có ô xem thử sẽ được tạo ra cho tập tin lớn hơn ‧ MB, vì lý do tốc độPreview Options Here you can modify the behavior of Konqueror when it shows the files in a folder. The list of protocols: check the protocols over which previews should be shown; uncheck those over which they should not. For instance, you might want to show previews over SMB if the local network is fast enough, but you might disable it for FTP if you often visit very slow FTP sites with large images. Maximum File Size: select the maximum file size for which previews should be generated. For instance, if set to ‧ MB (the default), no preview will be generated for files bigger than ‧ MB, for speed reasons
Yeah, well, tôi không phải là cảnh sát địa phương. tôi là người của liên bang. và cô sẽ không thể thoát được nếu nói dối tôi tôi chẳng nói dối ai cả. thật chứ? “ đó chỉ là một người vô gia cư, lang thang Hancock Square, chặn đường các học sinh trung học để xin đểu ”. " hắn ta đấy suốt và nếu không có đó, thì tôi không biết tìm hắn ở đâu khác. " đó là lời khai của cô, phải không? đúng đấyYeah, well, I' m no local hayseed cop.I' m federal. And you' re not going to get away with lying to me
đây bạn có thể chọn ai có quyền tắt máy tính này bằng KDM. Bạn có thể xác định giá trị khác cho bộ trình bày cục bộ (bàn điều khiển) và bộ trình bày xa. Giá trị có thể: Mọi người: mọi người có quyền tắt máy tính này bằng KDM Chỉ người chủ: KDM sẽ cho phép tắt máy chỉ sau khi người dùng đã nhập mật khẩu chủ (root) Không ai: không có ai có quyền tắt máy tính này bằng KDMHere you can select who is allowed to shutdown the computer using KDM. You can specify different values for local (console) and remote displays. Possible values are: Everybody: everybody can shutdown the computer using KDM Only root: KDM will only allow shutdown after the user has entered the root password Nobody: nobody can shutdown the computer using KDM
đây hãy nhập mật khẩu cần thiết để khởi động (nếu có). Nếu tùy chọn restricted (bị hạn chế) bên trên được bật, mật khẩu cần thiết chỉ cho tham số thêm. CẢNH BÁO: mật khẩu được cất giữ dạng chữ rõ (nhập thô) trong tập tin cấu hình « lilo. conf ». Khuyên bạn không cho phép người khác không đáng tin đọc tập tin này. Hơn nữa, khuyên bạn không sử dụng mật khẩu thường/người chủ đâyEnter the password required for bootup (if any) here. If restricted above is checked, the password is required for additional parameters only. WARNING: The password is stored in clear text in/etc/lilo. conf. You 'll want to make sure nobody untrusted can read this file. Also, you probably do n't want to use your normal/root password here
đây bạn có thể đặt đường dẫn chính đến thư viện tập ảnh digiKam trên máy tính của bạn. Đường dẫn này cần thiết quyền ghi; đừng đặt một đường dẫn xa, v. d. trên hệ thống tập tin được lắp NFSBelow, set the location on your computer where the digiKam database file will be stored. Write access is required to be able to edit image properties. Please note that you cannot use a remote file system here, such as NFS
Biểu tượng Môđun này cho phép chọn biểu tượng cho môi trường làm việc của bạn. Để chọn một sắc thái biểu tượng, nhấn vào tên của nó và áp dụng sự lựa chọn bằng nút " Áp dụng " dưới. Nếu không muốn áp dụng sự lựa chọn có thể nhấn nút " Đặt lại " để bỏ qua mọi thay đổi. Nhất nút " Cài đặt sắc thái mới " để cài đặt sắc thái biểu tượng mới từ vị trí chỉ ra trong ô hoặc duyệt tìm vị trí của nó. Nhấn nút " OK " để kết thúc cài đặt. Nút " Xóa bỏ sắc thái " sẽ chỉ làm việc khi đã lựa chọn một sắc thái đã cài đặt bằng môđun này. đây bạn không thể xóa bỏ sắc thái của hệ thống. Còn có thể chỉ ra hệu ứng sẽ áp dụng cho các biểu tượng. NAME OF TRANSLATORSIcons This module allows you to choose the icons for your desktop. To choose an icon theme, click on its name and apply your choice by pressing the " Apply " button below. If you do not want to apply your choice you can press the " Reset " button to discard your changes. By pressing the " Install New Theme " button you can install your new icon theme by writing its location in the box or browsing to the location. Press the " OK " button to finish the installation. The " Remove Theme " button will only be activated if you select a theme that you installed using this module. You are not able to remove globally installed themes here. You can also specify effects that should be applied to the icons
đây bạn có thể đặt đường dẫn chính đến thư viện tập ảnh digiKam trên máy tính của bạn. Đường dẫn này cần thiết quyền ghi; đừng đặt một đường dẫn xa, v. d. trên hệ thống tập tin được lắp NFSHere you can set the location on your computer where the digiKam database file will be stored. There is only one common database file for all root albums. Write access is required to be able to edit image properties. Please note that you cannot use a remote file system here, such as NFS
đây bạn có thể chỉ rõ độ phân giải của màn hình xa. Độ phân giải này xác định kích thước của màn hình bạn sẽ thấyHere you can specify the resolution of the remote desktop. This resolution determines the size of the desktop that will be presented to you
Tùy chọn này ép buộc một giá trị chấm trên mỗi insơ (DPI) riêng cho phông chữ. Có thể hữu ích khi không phát hiện được giá trị DPI đúng của phần cứng, hoặc không sử dụng đúng với phông chữ chất lượng thấp không hiển thị đẹp giá trị khác với ‧ hay ‧ DPI. Thường khuyên bạn không bật tùy chọn này. Để chọn giá trị DPI đúng, tốt hơn cấu hình nó cho toàn môi trường X, nếu có thể (v. d. đặt kích cỡ hiển thị DisplaySize trong tập tin cấu hình « xorg. conf », hoặc thêm giá trị DPI dpi value vào phần đối số cục bộ trình phục vụ « ServerLocalArgs= » trong tài nguyên « $KDEDIR/share/config/kdm/kdmrc »). Khi phông chữ không vẽ đúng giá trị DPI thật, bạn nên sử dụng phông chữ tốt hơn, hoặc kiểm tra lại cấu hình khả năng tạo mẹo phôngThis option forces a specific DPI value for fonts. It may be useful when the real DPI of the hardware is not detected properly and it is also often misused when poor quality fonts are used that do not look well with DPI values other than ‧ or ‧ DPI. The use of this option is generally discouraged. For selecting proper DPI value a better option is explicitly configuring it for the whole X server if possible (e. g. DisplaySize in xorg. conf or adding-dpi value to ServerLocalArgs= in $KDEDIR/share/config/kdm/kdmrc). When fonts do not render properly with real DPI value better fonts should be used or configuration of font hinting should be checked
đây bạn có thể xác định nơi KDM sẽ lấy các ảnh đại diện người dùng. « Quản trị » đại diện thư mục toàn cục; bạn có thể đặt những ảnh này bên dưới. « Người dùng » có nghĩa là KDM nên đọc tập tin biểu tượng mặt $HOME/. face. icon của người dùng đó. Hai tùy chọn giữa xác định thứ tự chọn nếu có sẵn cả hai nguồnHere you can specify where KDM will obtain the images that represent users. " System " represents the global folder; these are the pictures you can set below. " User " means that KDM should read the user 's $HOME/. face. icon file. The two selections in the middle define the order of preference if both sources are available
đây bạn có thể thay đổi chương trình thành phần. Thành phần là các chương trình điều khiển các công việc cơ bản, như giả trình lệnh, soạn thảo và trình thư. Một số ứng dụng KDE đôi khi cần một trình lệnh, gửi một thư, hay hiển thị văn bản. Để đảm bảo tính ổn định, các ứng dụng luôn luôn gọi cùng một thành phần. Bạn có thể chọn những thành phần đó đâyHere you can change the component program. Components are programs that handle basic tasks, like the terminal emulator, the text editor and the email client. Different KDE applications sometimes need to invoke a console emulator, send a mail or display some text. To do so consistently, these applications always call the same components. You can choose here which programs these components are
Đang ở trang 1. Tìm thấy 5209 câu phù hợp với cụm từ bạn ở đâu.Tìm thấy trong 8,74 ms.Nhớ dịch được tạo ra bởi con người, nhưng phù hợp bằng máy tính, mà có thể gây ra những sai lầm. Họ đến từ nhiều nguồn và không được kiểm tra. Được cảnh báo.