Dịch sang Tiếng Anh:

  • house-wares   

Ví dụ câu "đồ dùng gia đình", bản dịch bộ nhớ

add example
Ở đây hãy chọn định sẵn lọc cần dùng để phục hồi ảnh chụp: Không có: những giá trị thường nhất; đặt thiết lập về mặc định. Gỡ bỏ đồ tạo tác nhỏ: sơn vào đồ tạo tác ảnh nhỏ giống như sự cố nhỏ trên ảnh. Gỡ bỏ đồ tạo tác vừa: sơn vào đồ tạo tác ảnh vừa. Gỡ bỏ đồ tạo tác lớn: sơn vào đồ tạo tác ảnh giống như đối tượng vô íchSelect the filter preset to use for photograph restoration here: None: Most common values. Puts settings to default. Remove Small Artefact: inpaint small image artefact like image glitch. Remove Medium Artefact: inpaint medium image artefact. Remove Large Artefact: inpaint image artefact like unwanted object
Mọi gia đình tôi liên quan đến,Từng ngày từng tuần, Đó là một gia đình bị khủng hoảng ‧ ‧: ‧: ‧, ‧-- > ‧: ‧: ‧, ‧ Họ chỉ là thiểu số. Well, Đó là công việc của em, phải cố gắng vượt qua nóEvery family you sit down with, every day of every week, it' s a family in crisis
Tôi đã đi ngược lại với sự phán xét, niềm hi vọng của gia đình tôi, sự thấp kém của gia đình cô, và địa vị của tôiI have fought against judgement, my family' s expectation, the inferiority of your birth, my rank
Ở đây hãy chọn vùng từ đó tính toán biểu đồ tần xuất: Ảnh đầy đủ: tính biểu đồ tần xuất dùng ảnh đầy đủ. Vùng chọn: tính biểu đồ tần xuất dùng vùng chọn ảnh hiện thờiSelect from which region the histogram will be computed here: Full Image: Compute histogram using the full image. Selection: Compute histogram using the current image selection
Ở đây hãy chọn tỷ lệ biểu đồ tần xuất. Nếu ảnh có số đếm tối đa nhỏ, bạn có thể dùng tỷ lệ tuyến. Còn nếu ảnh có số đếm tối đa lớn, bạn có thể dùng tỷ lệ loga; nếu dùng, mọi giá trị (cả nhỏ lẫn lớn) sẽ được hiển thị trong đồ thịSelect the histogram scale here. If the image 's maximal values are small, you can use the linear scale. Logarithmic scale can be used when the maximal values are big; if it is used, all values (small and large) will be visible on the graph
Ở đây hãy chọn tỷ lệ biểu đồ tần xuất. Nếu ảnh có số đếm tối đa nhỏ, bạn có thể dùng tỷ lệ tuyến. Còn nếu ảnh có số đếm tối đa lớn, bạn có thể dùng tỷ lệ loga; nếu dùng, mọi giá trị (cả nhỏ lẫn lớn) sẽ được hiển thị trong đồ thịSelect the histogram scale. If the image 's maximal counts are small, you can use the linear scale. Logarithmic scale can be used when the maximal counts are big; if it is used, all values (small and large) will be visible on the graph
Ở đây hãy chọn tỷ lệ biểu đồ tần xuất. Nếu ảnh có số đếm tối đa nhỏ, bạn có thể dùng tỷ lệ tuyến. Còn nếu ảnh có số đếm tối đa lớn, bạn có thể dùng tỷ lệ loga; nếu dùng, mọi giá trị (cả nhỏ lẫn lớn) sẽ được hiển thị trong đồ thịSelect the histogram scale. If the date count 's maximal values are small, you can use the linear scale. Logarithmic scale can be used when the maximal values are big; if it is used, all values (small and large) will be visible on the graph
Ở đây hãy chọn tỷ lệ biểu đồ tần xuất. Nếu ảnh có số đếm tối đa nhỏ, bạn có thể dùng tỷ lệ tuyến. Còn nếu ảnh có số đếm tối đa lớn, bạn có thể dùng tỷ lệ loga; nếu dùng, mọi giá trị (cả nhỏ lẫn lớn) sẽ được hiển thị trong đồ thịSelect the histogram scale here. If the image 's maximal counts are small, you can use the linear scale. Logarithmic scale can be used when the maximal counts are big; if it is used, all values (small and large) will be visible on the graph
Vùng này chứa sơ đồ sắc độ hay CIE. Sơ đồ CIE là mẫu đại diện mọi màu sắc hiện rõ cho người có sức nhìn chuẩn. Nó hiển thị trong vùng hình buồm có màu. Hơn nữa, bạn sẽ thấy hình giác được vẽ trên sơ đồ, có nét ngoài màu trắng. Hình giác này hiển thị các ranh giới của miền màu của thiết bị được diễn tả trong hồ sơ đã xem. Nó có tên « cả loạt thiết bị » (device gamut). Sơ đồ cũng có dấu chấm màu đen và đường màu vàng. Mỗi chấm đen đại diện một của những điểm đo dùng để tạo hồ sơ này. Đường vàng đại diện số lượng hồ sơ sửa chữa mỗi điểm, và hướng sửa chữaThis area contains a CIE or chromaticity diagram. A CIE diagram is a representation of all the colors that a person with normal vision can see. This is represented by the colored sail-shaped area. In addition you will see a triangle that is superimposed on the diagram outlined in white. This triangle represents the outer boundaries of the color space of the device that is characterized by the inspected profile. This is called the device gamut. In addition there are black dots and yellow lines on the diagram. Each black dot represents one of the measurement points that were used to create this profile. The yellow line represents the amount that each point is corrected by the profile, and the direction of this correction
Tổ hợp phímBằng cách dùng tổ hợp phím, bạn có thể cấu hình hành động riêng để đươc kích hoạt khi bạn bấm một hay nhiều phím. Lấy thí dụ, hai phím Ctrl+C thường được tổ hợp với hành động « Chép ». KDE cho bạn khả năng cất giữ nhiều « giản đồ » các tổ hợp phím, vì vậy bạn có thể muốn thử ra một ít khi thiết lập giản đồ riêng, trong khi vẫn còn có khả năng hoàn nguyên về các giá trị mặc định của KDE. Trong phần « Phím tắt toàn cục », bạn có thể cấu hình tổ hợp phím không đặc trưng cho ứng dụng (cho toàn hệ thống), như cách chuyển đổi môi trường làm việc hay cách phóng to cửa sổ. Trong phần « Phím tắt ứng dụng » bạn sẽ tìm thấy tổ hợp phím thường được dùng trong ứng dụng, như « Chép » và « Dán »Key Bindings Using key bindings you can configure certain actions to be triggered when you press a key or a combination of keys, e. g. Ctrl+C is normally bound to 'Copy '. KDE allows you to store more than one 'scheme ' of key bindings, so you might want to experiment a little setting up your own scheme while you can still change back to the KDE defaults. In the tab 'Global Shortcuts ' you can configure non-application specific bindings like how to switch desktops or maximize a window. In the tab 'Application Shortcuts ' you will find bindings typically used in applications, such as copy and paste
Phím tắtBằng cách dùng phím tắt, bạn có thể cấu hình hành động riêng để đươc kích hoạt khi bạn bấm một hay nhiều phím. Lấy thí dụ, hai phím Ctrl+C thường được tổ hợp với hành động « Chép ». KDE cho bạn khả năng cất giữ nhiều « lược đồ » các tổ hợp phím, vì vậy bạn có thể muốn thử ra một ít khi thiết lập lược đồ riêng, trong khi vẫn còn có khả năng hoàn nguyên về các giá trị mặc định của KDE. Trong phần « Phím tắt toàn cục », bạn có thể cấu hình tổ hợp phím không đặc trưng cho ứng dụng (cho toàn hệ thống), như cách chuyển đổi môi trường làm việc hay cách phóng to cửa sổ. Trong phần « Phím tắt ứng dụng » bạn sẽ tìm thấy tổ hợp phím thường được dùng trong ứng dụng, như « Chép » và « Dán »Keyboard Shortcuts Using shortcuts you can configure certain actions to be triggered when you press a key or a combination of keys, e. g. Ctrl+C is normally bound to 'Copy '. KDE allows you to store more than one 'scheme ' of shortcuts, so you might want to experiment a little setting up your own scheme, although you can still change back to the KDE defaults. In the 'Global Shortcuts ' tab you can configure non-application-specific bindings, like how to switch desktops or maximize a window; in the 'Application Shortcuts ' tab you will find bindings typically used in applications, such as copy and paste
Quốc gia/Miền và Ngôn ngữ Từ đây bạn có thể cấu hình thiết lập ngôn ngữ, kiểu số và múi giờ cho chỗ bạn. Trong phần lớn trường hợp, bạn chỉ cần chọn quốc gia mình. Lấy thí dụ, hệ thống KDE sẽ tự động chọn ngôn ngữ « Đức » nếu bạn chọn quốc gia « Đức » trong danh sách. Nó sẽ cũng thay đổi dạng thức giờ thành ‧-giờ và dùng dấu phẩy để định giới số nguyên và phân số thập phânCountry/Region & Language From here you can configure language, numeric, and time settings for your particular region. In most cases it will be sufficient to choose the country you live in. For instance KDE will automatically choose " German " as language if you choose " Germany " from the list. It will also change the time format to use ‧ hours and and use comma as decimal separator
Nếu tùy chọn này được bật, những người dùng đã được chọn trong danh sách bên dưới sẽ có quyền đăng nhập, không cần nhập mật khẩu. Tính năng này có tác động chỉ khi dùng khả năng đăng nhập đồ họa của KDM. Hãy nghĩ cẩn thận trước khi hiệu lực tính năng này!When this option is checked, the checked users from the list below will be allowed to log in without entering their password. This applies only to KDM 's graphical login. Think twice before enabling this!
Đây là độ sắc cho sự quấn lại kiểu Gauss. Hãy dùng tham số này khi việc che mờ có kiểu Gauss. Trong phần lớn trường hợp, bạn nên đặt tham số này thành ‧, vì nó gây ra đồ tạo tác xấu. Khi bạn dùng giá trị khác số không, rất có thể là bạn sẽ cũng phải tăng tham số Độ tương quan và/hay Lọc nhiễuThis is the sharpness for the gaussian convolution. Use this parameter when your blurring is of a Gaussian type. In most cases you should set this parameter to ‧, because it causes nasty artifacts. When you use non-zero values, you will probably also have to increase the correlation and/or noise filter parameters
Ở đây bạn có thể chọn kiểu dáng cơ bản của GUI (giao diện đồ họa người dùng) mà chỉ KDM sẽ dùngYou can choose a basic GUI style here that will be used by KDM only
Từ nóng nhập vào đây có thể dùng làm sơ đồ giả URI trong KDE. Ví dụ, từ nóng av có thể dùng trong av: từ tìm kiếmThe shortcuts entered here can be used as a pseudo-URI scheme in KDE. For example, the shortcut av can be used as in av: my search
Hãy gửi lời chia buồn đến gia đình các nạn nhânProbably.It' s the talk of the town
Nó đã là của gia đình tôi trong suốt ‧ nămIt' s been in my family for ‧ years
Không thể tưởng tượng nổi đức vua, với tất cả lòng nhân từ của ông,...... sẽ bao giờ phản đối thần dân Mỹ trung thành của mình...... bảo vệ gia đình, nhà cửa, vợ và con họI cannot imagine His Majesty, in all his benevolence...... would ever object to his loyal American subjects...... defending their hearth and home, their women and children
Cả gia đình quây quần bên nhau, cạnh đống lửa dưới lớp tuyết mỏng đầu mùaFamily huddled under a blanket in front of the bonfire
Truyền hình hủy hoại cuộc sống gia đình.Television is ruining family life.
Bà ấy có gia đình chứ?Does she have any family?
Đó là gia đình tôi, có thể chúng gặp rắc rốiMaybe they are in trouble
Làm sao bạn có thể cân bằng cuộc sống gia đình của mình?How do you find balance with your family life?
Anh có một gia đình thật đáng mếnYou have a lovy family
Đang ở trang 1. Tìm thấy 1855 câu phù hợp với cụm từ đồ dùng gia đình.Tìm thấy trong 8,252 ms.Nhớ dịch được tạo ra bởi con người, nhưng phù hợp bằng máy tính, mà có thể gây ra những sai lầm. Họ đến từ nhiều nguồn và không được kiểm tra. Được cảnh báo.